Xã Mường Lạn


          I. TỰ NHIÊN

1. Vị trí địa lý, địa hình

- Vị trí: Phía Bắc giáp xã Mường Cai huyện Sông Mã; Phía Đông và Nam giáp nước CHDCND Lào; Phía Tây giáp xã Mường và huyện Sốp Cộp. Độ cao trung bình so với mực nước biển là: 1.000 – 1.700 m

- Địa hình: Nhiều đồi núi, dốc nhiêu khe suối dầy đặc, độ dốc trên 250, có ở các khu vực như bản Co Muông, Nậm Lạn, Nong Phụ và khu vực đường biên giới tiếp giáp với nước bạn Lào.

- Từ trụ sở UBND xã đến thị trấn huyện 28km theo đường liên xã; đến TP. Sơn La 168km theo đường quốc lộ 6.

2. Diện tích

 Tổng diện tích tự nhiên 25.199 ha; đất nông nghiệp 2.181,36ha; đất lâm nghiệp 14.357,27ha; đất chuyên 44,6 ha; đất ở và nghĩa trang 15,26ha; đất chưa sử dụng 9.158,26ha.

3. Khí hậu, thủy văn

- Nhiệt độ trung bình hàng năm 22,4oC Nóng từ tháng 4 đến tháng 9 Lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Nắng từ tháng 10 đến tháng 5 Mưa từ tháng 6 đến tháng 9; lượng mưa trung bình hàng năm 1.090mm/năm.

- Các hiện tượng thời tiết đặc biệt, đặc trưng ở địa phương (Sương mù, sương muối, mưa phùn, dông, mưa đá, hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới, rét đậm, rét hại)

- Nguồn nước phục vụ dân sinh và sản xuất

4. Tài nguyên thiên nhiên

- Khoáng sản có: Núi đá vôi.

- Thực vật tự nhiên có: đa dang về các loại cây gỗ to, các loài cây cỏ sống trong các thảm thực vật rừng như cây Vối thuốc, giổi, kẻ đuổi lươn, thông, tu hú lá lớn, song, may.

- Động vật hoang dã có: còn có nhiều loài đồng vật hoang dã như: Hưu, hoẵng, lợn rừng, cáo, sóc, chim.

5. Rừng, núi, đồi, đèo dốc, hang động: Có các đèo dốc, khu rừng mà do người dân bản đặt tên có thể gắn với lịch sử hoặc quá trình sản xuất lao động mà người dân đặt tên.

6. Sông suối, hồ, thác: Có 2 suối Nậm Lạn, Nậm Sọi và chạy dài qua các bản Nà Vạc, Nà Khi, Nà Ản, Cang Cói, Mường Lạn, Phiêng Pen, bản Cống, bản Khá.

          II. DÂN CƯ

1. Dân số (năm gần nhất): 1629hộ; 8341 người (4131 nam , 4210nữ)

2. Các dân tộc đang sinh sống tại xã: gồm 7 dân tộc

* Dân tộc Thái

- Có những dòng họ như: Lò, Lường, Quàng, Cà, Tòng,Vì

- Phong tục tập quán cưới xin, sinh đẻ, nuôi con, mừng thọ, lễ tang, lễ mừng nhà mới: Cưới xin của người thái là là dặm ngõ xong ăn hỏi rồi chọn ngày cưới trước ngày cuới 1 ngày hoặc dài ngày tổ chức 1 bữa cơm sau đó đến ngày cưới sau ngày cưới tổ chức thêm 1 bữa rồi ở dể xong mới về nhà chồng mỗi lần làm phải có con lợn, gà.

Phụ nữ sau khi sinh ngồi bếp, ăn cơm lam trong 2 ngày. Uống và tắm bằng thuốc nam. Lễ mừng nhà mới thì phải chọn theo ngày của người thái

   - Tập quán, kinh nghiệm làm nhà ở: chọn đất, chọn vật liệu, ngày động thổ, cất nóc, tân gia.

- Tín ngưỡng, tôn giáo (quan niệm về vũ trụ, cõi sống và cõi chết, thần thánh, ma quỷ, thờ cúng, kiêng kỵ…): Thờ cúng vào ngày tết ngày lễ hoặc ốm đau, khi thấy hiện tượng bất thường thì đi xem bói hoặc tính ở người biết tính số rồi theo đó thờ cúng ma chay.

- Nhà ở (khuôn viên, kiểu cách): Nhà Sàn

- Trang phục: mặc theo trang phục của người thái, con trai thì mặc áo vải nhuộm, con gái thì mặc váy và áo cóm.

* Dân tộc Lào

- Nguồn gốc từ đâu đến: Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

- Có những dòng họ nào: Hà, Lường, Quàng, Vì, Lò, Cà.

- Phong tục tập quán cưới xin, sinh đẻ, nuôi con, mừng thọ, lễ tang, lễ mừng nhà mới: phong tục cưới xin chủ yếu như người thái nhưng khác là khi con trai về nhà gái ngày tổ chức thì phải làm thủ tục mở cửa như cho uống rượu và cho tiền

   - Tập quán, kinh nghiệm làm nhà ở của từng dân tộc: chọn đất, chọn vật liệu, ngày động thổ, cất nóc, tân gia.

- Tín ngưỡng, tôn giáo (quan niệm về vũ trụ, cõi sống và cõi chết, thần thánh, ma quỷ, thờ cúng, kiêng kỵ…): ……….

- Nhà ở (khuôn viên, kiểu cách): Nhà Sàn cao hơn dân tộc thái

- Trang phục: Con gái mặc váy có viền kẻ sọc ngang

* Dân tộc Mông

- Nguồn gốc từ đâu đến từ Trung quốc

- Có những dòng họ nào:Vàng, Mùa, Giàng, Thào, Vừ, Sộng

- Phong tục tập quán cưới xin, sinh đẻ, nuôi con, mừng thọ, lễ tang, lễ mừng nhà mới

   - Tập quán, kinh nghiệm làm nhà ở của từng dân tộc: chọn đất, chọn vật liệu, ngày động thổ, cất nóc, tân gia,…

- Tín ngưỡng, tôn giáo (quan niệm về vũ trụ, cõi sống và cõi chết, thần thánh, ma quỷ, thờ cúng, kiêng kỵ…): .................

- Nhà ở (khuôn viên, kiểu cách): Nhà đất thấp và làm bếp to giữa nhà.

- Trang phục: mặc theo trang phục của dân tộc mông

* Dân tộc Khơ mú

- Nguồn gốc từ đâu đến:..........

- Có những dòng họ nào: Cút, Sèo, Mòng, Quàng, Vì.

- Phong tục tập quán cưới xin, sinh đẻ, nuôi con, mừng thọ, lễ tang, lễ mừng nhà mới

   - Tập quán, kinh nghiệm làm nhà ở của từng dân tộc: chọn đất, chọn vật liệu, ngày động thổ, cất nóc, tân gia,…

- Tín ngưỡng, tôn giáo (quan niệm về vũ trụ, cõi sống và cõi chết, thần thánh, ma quỷ, thờ cúng, kiêng kỵ…): .................

- Nhà ở (khuôn viên, kiểu cách):..........

- Trang phục...

* Dân tộc Mường

- Nguồn gốc từ đâu đến:..........

- Có những dòng họ nào:..............

- Phong tục tập quán cưới xin, sinh đẻ, nuôi con, mừng thọ, lễ tang, lễ mừng nhà mới

   - Tập quán, kinh nghiệm làm nhà ở của từng dân tộc: chọn đất, chọn vật liệu, ngày động thổ, cất nóc, tân gia,…

- Tín ngưỡng, tôn giáo (quan niệm về vũ trụ, cõi sống và cõi chết, thần thánh, ma quỷ, thờ cúng, kiêng kỵ…): .................

- Nhà ở (khuôn viên, kiểu cách):..........

- Trang phục...

* Dân tộc Tày

- Nguồn gốc từ đâu đến:..........

- Có những dòng họ nào:..............

- Phong tục tập quán cưới xin, sinh đẻ, nuôi con, mừng thọ, lễ tang, lễ mừng nhà mới

   - Tập quán, kinh nghiệm làm nhà ở của từng dân tộc: chọn đất, chọn vật liệu, ngày động thổ, cất nóc, tân gia,…

- Tín ngưỡng, tôn giáo (quan niệm về vũ trụ, cõi sống và cõi chết, thần thánh, ma quỷ, thờ cúng, kiêng kỵ…): .................

- Nhà ở (khuôn viên, kiểu cách):..........

- Trang phục...

* Dân tộc Kinh

- Nguồn gốc từ đâu đến:..........

- Có những dòng họ nào: Nguyễn, Trần, Đỗ, Phạm

- Phong tục tập quán cưới xin, sinh đẻ, nuôi con, mừng thọ, lễ tang, lễ mừng nhà mới

   - Tập quán, kinh nghiệm làm nhà ở của từng dân tộc: chọn đất, chọn vật liệu, ngày động thổ, cất nóc, tân gia,…

- Tín ngưỡng, tôn giáo (quan niệm về vũ trụ, cõi sống và cõi chết, thần thánh, ma quỷ, thờ cúng, kiêng kỵ…): .................

- Nhà ở (khuôn viên, kiểu cách):..........

- Trang phục...

3. Các đơn vị dân cư hiện nay thuộc xã

Lập bản thống kê danh sách các bản hiện nay thuộc xã:

Tên bản

Số hộ

Số dân

Gồm các dân tộc

Cách t.tâm xã (Km)

Huổi Lè

64

355

Khơ Mú

13

Huổi Men

52

300

Mông

12

Huổi Pá

110

711

Mông

12

Mường Lạn

312

1.249

Kinh, Thái, Mông, Lào

0

Nà Ản

83

354

Kinh, thái, Mường, Tày, Lào

4

Bản Cống

134

604

Thái, Lào

7

Bản Khá

180

866

Thái, Mường, Lào, Mông

4

Nà Khi

172

781

Thái, Lào, Mông

6

Cang Cói

64

310

Khơ Mú

2

Phiêng Pen

113

494

Thái, Tay, Lào

2

Nậm Lạn

35

215

Mông

18

Co Muông

42

269

Mông

14

Nong Phụ

62

462

Mông

12

Pu Hao

86

578

Mông

14

Pá Kạch

63

522

Mông

15,7

Nà Vạc

57

271

Thái, Lào

8

          III. LỊCH SỬ

1. Quá trình thành lập xã:

- Xã được thành lập năm 1959; thuộc huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La

- Chủ tịch UBHC xã đầu tiên………………..

- Những thay đổi cho đến nay (sáp nhập, chia tách, lệ thuộc)

+ Trước Cách mạng tháng tám 1945, là : Xã chưa thành lập

+ Trong Kháng chiến chống Pháp, là: Xã chưa thành lập

+ Thời kỳ thuộc khu tự trị Tây Bắc là: Xã chưa thành lập

+ Từ sau 1975 đến nay là: …………………

2. Thời kỳ trước Cách mạng tháng Tám 1945 : (Xã chưa thành lập)

- Những tổ chức chính trị, tôn giáo, dân tộc do thực dân Pháp và tay sai đã lập ra: Không có

- Thực dân Pháp có lập đồn bốt ở xã không: Không có

- Thực dân Pháp đã khai thác những loại tài nguyên gì ở địa phương: Không có.

3. Thời kỳ Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

Ghi lại những sự kiện lịch sử diễn ra tại xã (nếu có thì ghi) như:

- Thành lập chi bộ Đảng, các đoàn thể (số đảng viên của chi bộ Đảng đầu tiên, bí thư chi bộ đầu tiên; số đảng viên của Đảng bộ xã hiện nay)

- Thực dân Pháp trở lại chiếm đóng;

- Cán bộ, bộ đội ta về xã;

- Thanh niên xã tòng quân, gia nhập Thanh niên xung phong; tham gia phục vụ các chiến dịch, trận đánh.

- Đóng góp của xã cho kháng chiến về lương thực, thực phẩm, lâm sản……

4. Thời kỳ Kháng chiến chống Mỹ và xây dựng Chủ nghĩa xã hội (1954 – 1975)

- Tổ chức Đảng và các đoàn thể được thành lập (năm nào, bao nhiêu người) …………...

- Cải cách dân chủ diễn ra ở xã như thế nào…..

- Hợp tác xã được thành lập và hoạt động như thế nào…………

- Thanh niên xã đi bộ đội……người, Thanh niên xung phong…..người

- Nhân dân tham gia phục vụ các trận đánh phỉ, biệt kích, máy bay Mỹ

- Đóng góp của xã về lương thực, thực phẩm, lâm sản...

- Có phỉ, gián điệp, biệt kích Mỹ hoạt động ở xã: không có

- Có các đảng phái phản động hoạt động ở xã: không có

- Có các tôn giáo truyền đạo ở xã không: không có

5. Nhân vật

Xã Mường Lạn có: 5 thương binh (Lò văn May; Lường Văn Khiên; Lò Văn Mớ; Lò văn Phương); 8 liệt sỹ (Cà Văn Chăn; Lò Văn Hít; Lò Văn Pản; Cầm Văn Pọm; Lò Văn U; Lường Văn Úc; Lò Văn Bun; Lường Văn Chăn.)

          IV. KINH TẾ

          1. Nông nghiệp

          - Diện tích đất cấy lúa 806,93 ha, đất trồng cây lâu năm 40,34ha, đất đồng cỏ chăn nuôi...ha,

  - Những cây trồng từ lâu đời tại xã như: cây soan, cây gạo có giá trị chủ yếu là lấy gỗ.

  - Những cây trồng mới được đưa về xã như: cây thông, bạch đàn được dùng để lấy gỗ, nhựa và ngoài ra còn có giá trị môi trường.

  - Những vật nuôi từ lâu đời tại xã như: Con trâu, con bò, con lơn, chó.... số lượng năm 2012...  và giá trị kinh tế như mua bán trao đổi, sử dụng sức lao động.

  - Những vật nuôi mới được đưa về xã như: Lợn lai, vịt cò (kể tên, số lượng năm 2012... và giá trị kinh tế

          - Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp của xã một số năm gần đây…….

          2. Lâm nghiệp

          - Diện tích rừng (rừng tự nhiên 15.031,7ha, rừng trồng 394,7 ha)

          - Các loại lâm sản có: Lâm sản gỗ và lâm sản ngoài gỗ.

          - Giới thiệu những lâm sản quý hiếm có giá trị kinh tế cao: Các cây thuốc quý hiếm, một số động vật như: báo, hổ, hưu, nai, cầy ....

          - Thu nhập từ lâm nghiệp của xã một số năm gần đây

          3. Tiểu thủ công nghiệp

          - Giới thiệu các nghề truyền thống của xã (như rèn, mộc...nếu có)………..

          - Những nghề thủ công mới (như xay xát, sửa chữa cơ khí... nếu có)………..

          - Thu nhập từ các nghề thủ công của xã……….

          4. Thương mại, dịch vụ

  - Việc mua bán, trao đổi sản phẩm giữa các thôn bản khi chưa có chợ xã: mua bán trao đổi tại các cửa hàng tạp hoá nhỏ trên địa bàn xã, bên cạnh đó người dân còn đi chợ huyện để mua sắm và giao lưu.

          - Giới thiệu chợ (chợ được lập ra từ năm nào; địa điểm; là chợ vùng hay chợ bản, xã; người đi chợ ở đâu đến; thời gian họp chợ; hàng hóa bán.). Chợ được xây dựng năm…

          - Các cửa hàng thương mại của nhà nước, của tư nhân tại xã:....

          - Các điểm dịch vụ ở xã (địa điểm, các loại dịch vụ...)…

          5. Hạ tầng cơ sở

          5.1. Thủy lợi – Thủy điện

          - Số lượng mương, phai, máng (kiên cố, bán kiên cố bao nhiêu mét): …

……………………..

          - Số cọn nước: Không có

          - Hồ chứa nước có: không có

          - Công trình thủy lợi có:...

          - Thủy điện nhỏ có:....  

          5.2. Giao thông- Vận tải

  - Đường bộ, đường ô tô qua xã và nối với các xã khác và các huyện (loại đường, cách bao nhiêu km). ……….

- Những sông, suối chảy qua xã:

- Xã có 06 cầu treo; 03 cầu tràn.

- Các bến phà, bến đò: không có

- Tại xã có các phương tiện vận tải:

  5.3. Bưu chính Viễn thông

  - Bưu cục, Bưu điện văn hóa xã

          - Số máy điện thoại công cộng không có, số máy gia đình có khoảng 30%

          5.4. Truyền thanh, Truyền hình

          - Có trạm truyền thanh xã

          - 90% số hộ có ra đi ô,  ti vi

  5.5 Điện lưới quốc gia

  - Về xã năm 2007

- Có  63% số hộ dùng điện

          V. VĂN HÓA

       1. Giới thiệu vắn tắt các di tích, danh thắng tiêu biểu và các công trình văn hóa tại xã như: Di chỉ khảo cổ học, đình, chùa, hang động, thư  viện, nhà văn hóa xã gồm 11 nhà văn hoá: Không có

2. Văn học - Nghệ thuật: 

- Các truyện cổ, truyện dân gian (kể tên), những câu ca dao, tục ngữ tiêu biểu (5-10 câu): Không có

- Dẫn chứng một số câu hát giao duyên tiêu biểu của từng dân tộc.

- Nêu tên một số tác gia, tác phẩm tiêu biểu: Không có

3. Trò chơi dân gian gồm: Kéo Co; Đậy Gậy; Ném Còn; Bắn Nỏ; Tó Má Lẹ.

4. Lễ hội dân gian gồm: Tết Khẩu Hó; Sên Lẩu Nó; Sên bản, Sên Mường; tết Củ phứa, củ măn

5. Tri thức dân gian:

Kinh nghiệm đoán thời tiết như xem trăng, sao; xem con chuồn chuồn bay.

- Kinh nghiệm chữa bệnh từ cây thuốc được thu hái từ trong rừng.

- Kinh nghiệm chọn đất (khi còn đốt nương), làm ruộng cấy lúa nước (có tiếp thu kinh nghiệm của người Kinh ở miền xuôi như các kỹ thuật), chọn và bảo quản hạt giống (lúa, ngô, sắn, khoai,…) cất giữ gác bếp; ủ để dưới đất.

- Kinh nghiệm làm thủy lợi  nhỏ để sản xuất và lấy nước để sinh hoạt; kinh nghiệm săn bắt, hái lượm.

- Kinh nghiệm làm nghề rèn của người Mông (dao, súng, nỏ)

          VI. GIÁO DỤC

1. Trường học ở xã qua các thời kỳ (có những trường học nào, bao nhiêu lớp, bao nhiêu giáo viên các cấp.) Tính đến thời điểm hiện tại, toàn xã có 3 cấp trường như, THCS có 44 thầy cô giáo với 19 lớp, 02 trường Tiểu học có 71 thầy cô giáo và 63 lớp, 02 trường Mầm non có 40 thầy cô giáo và 37 lớp; có tất cả là 49 lớp và 62 thầy cô giáo.                  

2. Những nhà giáo tiêu biểu, những học sinh thành đạt ở xã qua các thời kỳ

          VII. Y TẾ

           1. Các cơ sở khám chữa bệnh ở xã qua các thời kỳ: có 01 trạm y tế, trang thiết bị y tế còn nhiều thiếu thốn (xã chưa đạt chuẩn quốc gia về y tế); số lượng thầy thuốc: (..y sĩ : 02, nữ hộ sinh: 02, điều dưỡng: 04).

          2. Những thầy lang, thầy thuốc giỏi ở xã xưa & nay: Không có

          VIII. THỂ DỤC– THỂ THAO

         1. Cơ sở vật chất: có 01 sân bóng đá, 03 sân bóng chuyền

         2. Các môn thể thao phát triển ở xã: Bóng đá, bóng chuyền./.