Xã Mường Lèo

 

          I. TỰ NHIÊN

1. Vị trí địa lý, địa hình

Xã Mường Lèo là một xã vùng sâu, vùng xa, vùng cao biên giới của huyện Sốp Cộp, cách trung tâm huyện 57 km, phía Bắc giáp huyện Điện biên- Điện Biên; Phía Nam giáp xã Nặm Lạnh và xã Dồm Cang; phía Đông giáp với xã Sam Kha và xã Púng Bánh; Phía Tây giáp với huyện Phôn Thong – tỉnh Hua Phăn Lào, có 43,5 km đường biên giới. Độ cao trung bình so với mực nước biển là ………. m.

- Đặc điểm địa hình: Là xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa có nhiều đồi núi, dốc nhiêu khe suối dầy đặc, có đường biên giới tiếp giáp với nước bạn Lào.

- Từ trụ sở UBND xã đến thị trấn huyện lỵ 53 km theo đường bộ; đến thành phố Sơn La 183 km theo đường bộ

 2. Diện tích

 Tổng diên tích tự nhiên 38.022,14 ha; đất nông nghiệp 15 ha; đất lâm nghiệp 14.687,36 ha; đất chuyên dùng 298,59 ha; đất ở 13,24 ha; đất nghĩa trang 2,60 ha; đất chưa sử dụng 22. 461,83 ha.

3. Khí hậu, thuỷ văn

- Nhiệt độ trung bình hàng năm 22,4oC Nóng từ tháng 4 đến tháng 9 Lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Nắng từ tháng 10 đến tháng 5 Mưa từ tháng 6 đến tháng 9; lượng mưa trung bình hàng năm 1.090mm/năm.

- Các hiện tượng thời tiết đặc biệt, đặc trưng ở địa phương (Sương mù, sương muối, mưa phùn, dông, mưa đá, hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới, rét đậm, rét hại)

- Nguồn nước phục vụ và dân sinh và sản xuất: …

 4. Tài nguyên thiên nhiên

  - Tài nguyên:……….

 - Thực vật tự nhiên có: đa dang về các loại cây gỗ to, các loài cây cỏ sống trong các thảm thực vật rừng như cây Vối thuốc, giổi, kẻ đuổi lươn, thông, tu hú lá lớn, song, mây.

- Động vật hoang dã có: còn có nhiều loài đồng vật hoang dã như: Hưu, hoãng, lợn rừng, cáo, sóc, chim.

5. Rừng, núi, đồi, đèo dốc, hang động: Có các đèo dốc, khu rừng mà do người dân bản đặt tên có thể gắn với lịch sử hoặc quá trình sản xuất lao động mà người dân đặt tên...........

6. Sông suối, hồ, thác: Có  2 con suối Nậm Lăm, Nậm Pừn và chạy dài qua các bản Bản Mạt, Bản Liềng, Nặm Pừn, Chăm Hỳ

          II. DÂN CƯ

1. Dân số toàn xã năm 2013: Tổng: 525 hộ; 3.183 khẩu; Nam 1.598; Nữ 1.585 Nữ.

2. Các dân tộc sinh sống tại xã gồm: Thái, Lào, Mông, Khơ mú.

* Dân tộc Thái

- Nguồn gốc từ ...........đến:..........

- Có những dòng họ như: Lò, Lường, Quàng, Tòng,

- Phong tục tập quán cưới xin, sinh đẻ, nuôi con, mừng thọ, lễ tang, lễ mừng nhà mới:

Cưới xin của người Thái là: dặm hỏi, chọn ngày, tổ chức làm đám cưới ở nhà gái (chi phí đám cưới do nhà trai đảm nhiệm), sau 10 ngày thì gia đình nhà trai tổ chức đón con dâu về thăm nhà chồng, lúc này thì cô dâu mang theo Piêu, khăn đến tặng bố mẹ và họ hàng nhà chồng, đổi lại cô dâu cũng được tặng chăn, ga, gối…(đám này cũng tổ chức to như đám tổ chức bên nhà gái). Mỗi lần tổ chức cưới trước đây ăn uống, liên hoan đến 2,3 ngày, đến nay đã được tổ chức gọn hơn ngày.

Phụ nữ sau khi sinh ngồi bếp, ăn cơm lam trong 2 ngày. Uống và tắm bằng thuốc nam. Lễ mừng nhà mới thì phải chọn theo ngày của người thái

   - Tập quán, kinh nghiệm làm nhà ở: chọn đất, chọn vật liệu, ngày động thổ, cất nóc, tân gia.

- Tín ngưỡng, tôn giáo (quan niệm về vũ trụ, cõi sống và cõi chết, thần thánh, ma quỷ, thờ cúng, kiêng kỵ…): Thờ cúng vào ngày tết ngày lễ hoặc ốm đau, khi thấy hiện tượng bất thường thì đi xem bói hoặc tính ở người biết tính số rồi theo đó thờ cúng ma chay.

- Nhà ở (khuôn viên, kiểu cách): Nhà Sàn

- Trang phục: mặc theo trang phục của người thái, con trai thì mặc áo vải nhuộm tràm, con gái thì mặc váy và áo cóm.

* Dân tộc Lào

- Nguồn gốc từ đâu đến: Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

- Có những dòng họ nào: Hà, Lường, Quàng, Vì, Lò, Cà.

- Phong tục tập quán cưới xin, sinh đẻ, nuôi con, mừng thọ, lễ tang, lễ mừng nhà mới: phong tục cưới xin chủ yếu như người Thái nhưng khác là khi con trái về nhà gái ngày tổ chức thì phài làm thủ tục mở cửa như cho uống rượu và cho tiền

   - Tập quán, kinh nghiệm làm nhà ở của từng dân tộc: chọn đất, chọn vật liệu, ngày động thổ, cất nóc, tân gia.

- Tín ngưỡng, tôn giáo (quan niệm về vũ trụ, cõi sống và cõi chết, thần thánh, ma quỷ, thờ cúng, kiêng kỵ…):

- Nhà ở (khuôn viên, kiểu cách): Nhà Sàn cao hơn dân tộc thái

- Trang phục: Con gái mặc váy có viền kẻ ngang

* Dân tộc Mông

- Nguồn gốc từ đâu đến từ Trung quốc

- Có những dòng họ nào:Vàng, Mùa, Giàng, Thào, Vừ, Sộng

- Phong tục tập quán cưới xin, sinh đẻ, nuôi con, mừng thọ, lễ tang, lễ mừng nhà mới

   - Tập quán, kinh nghiệm làm nhà ở của từng dân tộc: chọn đất, chọn vật liệu, ngày động thổ, cất nóc, tân gia,…

- Tín ngưỡng, tôn giáo (quan niệm về vũ trụ, cõi sống và cõi chết, thần thánh, ma quỷ, thờ cúng, kiêng kỵ…): .................

- Nhà ở (khuôn viên, kiểu cách): Nhà đất thấp và làm bếp to giữa nhà.

- Trang phục: mặc theo trang phục của dân tộc Mông

* Dân tộc Khơ Mú

- Nguồn gốc từ đâu đến:..........

- Có những dòng họ nào: Cút, Sèo, Mòng, Quàng, Vì.

- Phong tục tập quán cưới xin, sinh đẻ, nuôi con, mừng thọ, lễ tang, lễ mừng nhà mới

   - Tập quán, kinh nghiệm làm nhà ở của từng dân tộc: chọn đất, chọn vật liệu, ngày động thổ, cất nóc, tân gia,…

- Tín ngưỡng, tôn giáo (quan niệm về vũ trụ, cõi sống và cõi chết, thần thánh, ma quỷ, thờ cúng, kiêng kỵ…): .................

- Nhà ở (khuôn viên, kiểu cách): Nhà sàn

- Trang phục...

3. Các hộ dân từ miền xuôi lên sinh sống tại xã: không

4. Các đơn vị dân cư hiện nay thuộc xã

Lập bản thống kê danh sách các bản hiện nay thuộc xã:

Tên bản

Số hộ

Số dân

Gồm các dân tộc

Cách trung

tâm xã (Km)

Bản Mạt

77

406

Thái

55

Bản Liềng

64

284

Thái

57

Huổi Làn

53

322

Khơ Mú

60

Huổi Phúc

16

131

Mông

63

Huổi Áng

43

267

Mông

63

Sam  Quảng

34

270

Mông

69

Huổi Luông

84

558

Mông

75

Pá Khoang

33

255

Mông

90

Nà Chòm

18

84

Thái

85

 Nặm Pừn

78

452

KhơMú

62

Chăm Hỳ

25

154

Mông

65

 

          III. LỊCH SỬ

1. Quá trình thành lập xã

- Xã được thành lập năm 1952; trước kia gọi là xã Lói Lèo - huyện Sông Mã - tỉnh Sơn La;

- Những thay đổi cho đến nay (sáp nhập, chia tách ) gọi xã Mường Lèo - huyện Sốp Cộp - tỉnh Sơn La.

+ Trước cách mạng tháng 1945; Ông Lò Văn On - Làm chủ tịch đầu tiên xã Lói Lèo - huyện Sông Mã - tỉnh Sơn La.

+  Trong kháng chiến chống pháp: Lường Văn Thia - Làm chủ tịch UBND xã Lói Lèo - huyện Sông Mã - tỉnh Sơn La.

+ Thời kỳ thuộc khu trị Tây Bắc: Lèo Văn Kết - Làm chủ xã Mường Lèo - huyện Sông Mã - tỉnh Sơn La.

+ Từ sau 1975 đến nay có 8 đồng chí lần lượt giữ chức chủ tịch. Chủ tịch hiện nay là đồng chí: Lò Văn Loán

2. Thời kỳ trước mạng tháng Tám 1945

- Những tổ chức trị, tôn giáo, dân tộc do thực dân Pháp và tay sai đã lập ra: Không có.

- Thực dân pháp có lập đồn bốt ở xã không: Không có

- Thực dân Pháp đã khai thác những loại tài nguyên gì ở xã: Không có.

3. Thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

- Thành lập chi bộ Đảng, các đoàn thể ( số đảng viên của chi bộ Đảng đầu tiên, bí thư chi bộ đầu tiên....................

- Thực dân Pháp trở lại chiếm đóng: Không có.

- Cán bộ, bộ đội ta về xã: ......

- Thanh niên xã tòng quân, gia nhập Thanh niên xung phong; tham gia phục vụ các chiến dịch, trận đánh: có............... thanh niên xã tòng quân.

- Đóng góp của xã cho kháng chiến về lương thực, thực phẩm, lâm sản: Nhân dân chăn nuôi, sản xuất được chủ yếu được bán cho nhà nước bằng hình thức cắt tem phiếu.

4. Thời kỳ Kháng chiến chống Mỹ và xây dựng Chủ nghĩa xã hội (1954 – 1975)

- Tổ chức Đảng và các đoàn thể được thành lập (năm nào, bao nhiêu người): Tổ đảng xã Mường Lèo được thành lập năm ...........; có ................đồng chí đảng viên; Bí thư Tổ đảng đầu tiên là đồng chí............................

- Cải cách dân chủ diễn ra ở xã như thế nào: cải cách dân chủ ở xã đã được diễn ra cùng sự xuất hiện của hợp tác xã.

- Hợp tác xã được thành lập và hoạt động như thế nào: hợp tác xã được thành lập từ tổ đổi công và đóng góp cổ phần, ăn chi theo công điểm, về sau hợp lại thành hợp nhất; tổ chức hợp nhất không đơn thuần chỉ là đơn vị sản xuất mà còn là dơn vị hành chính và đến năm 1986 thì tổ chức hợp nhất được giải thể.

- Thanh niên xã đi bộ đội, vào Thanh niên xung phong: Thanh niên xã đi bộ đội là ........................... người.

- Nhân dân tham gia phục vụ các trận đánh phỉ, biệt kích, máy bay Mỹ: Không có.

- Đóng góp của xã về lương thực, thực phẩm, lâm sản: bằng rất nhiều hình thức như: thu thuế, thu mua, thu mua ngoài nghĩa vụ (thu mua ngoài nghĩa vụ có nghĩa là mua khuyến khích với nhân dân).

- Có phỉ, gián điệp, biệt kích Mỹ hoạt động ở xã không. Không có.

- Có các đảng phái phản động hoạt động ở xã không. Không có.

- Có các tôn giáo truyền đạo ở xã không. Không có.

5. Nhân vật

  - Thống kê số lượng liệt sĩ: 06 người (Tòng Văn Thái; Lường Văn Óng; Lường Văn Trực; Lường Văn Sam; Lò Văn Sôm; Lường Văn Phớ); thương binh: 2 người (Lường Văn Dường; Lò Văn Dính); lão thành cách mạng, người; gia đình có công với n­ước ở xã Không có.

  - Danh sách Đơn vị anh hùng, Mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, sĩ quan lực lượng vũ trang từ cấp Đại tá trở lên, Bí thư và Chủ tịch huyện trở lên, Vụ trưởng trở lên (quê quán tại xã): Không có.

          IV. KINH TẾ

1. Nông nghiệp

- Diện tích đất cấy lúa 50 ha, đất trồng cây lâu năm 10 ha, đất trồng cỏ chăn nuôi 2 ha.

- Những cây trồng từ lâu đời tại xã như: cây xoan, cây gạo có giá trị chủ yếu là lấy gỗ.

  - Những cây trồng mới được đưa về xã như: cây thông, bạch đàn được dùng để lấy gỗ, nhựa và ngoài ra còn có giá trị môi trường.

  - Những vật nuôi từ lâu đời tại xã như: Con trâu, con bò, con lợn, chó.... số lượng năm 2012...  và giá trị kinh tế như mua bán trao đổi, sử dụng sức lao động.

  - Những vật nuôi số lượng năm 2012... và giá trị kinh tế.................mới được đưa về xã như: Lợn lai, vịt cò,

          - Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp của xã một số năm gần đây

          2. Lâm nghiệp

          - Diện tích rừng ( rừng tự nhiên 14. 687,36 ha, rừng trồng 0 ha)

          - Các loại lâm sản có: Lâm sản gỗ và lâm sản ngoài gỗ.

          - Giới thiệu những lâm sản quý hiếm có giá trị kinh tế cao: Các cây thuốc quý hiếm, một số động vật như: báo, hổ, hưu, nai, cầy ....

3. Thương mại, dịch vụ

- Trên địa bàn xã có 36 quán nhỏ lẻ, chủ yếu bán hàng tạp hoá nhỏ lẻ ở 9 bản/11 bản. Cơ bản đáp ứng được nhu cầu mặt hàng thiết yếu phục vụ tiêu dùng của nhân dân.

4. Hạ tầng cơ sở

4.1. Thuỷ lợi - Thuỷ điện

- Số lượng mương, phai, máng (kiên cố, bán kiên cố bao nhiêu mét):

- Số cọn nước: không

- Hồ chứa nước: không

- Xã có 5 công trình thuỷ lợi

- Thuỷ điện nhỏ: ..........

4.2. Giao thông - Vận tải

- Đường bộ, đường ô tô qua xã và nối với các xã khác và các huyện (loại đường, cách bao nhiêu km)

- Những sông, suối chạy qua xã: Có 2 con suối chạy qua xã đó là: suối Nặm Lăm và suối Nặm Pừn.

- Xã có 4 cầu treo bằng gỗ

- Các bến phà, bến đò: không

- Tại xã có các phương tiện vận tải: ô tô, xe máy

4.3. Bưu chính Viễn thông

- Có bưu điện văn hoá xã: 1 điểm thường xuyên hoạt động.

- Số máy điện thoại công cộng: không

- Số máy gia đình  có khoảng 55% .

- Có trạm truyền thanh xã không: không

- Số có ra đi ô khoảng 90%

4.4. Điện lưới quốc gia

- Về xã năm 2010

- Có 134 số  hộ được dùng điện.

          V- VĂN HOÁ.

          1. Văn hoá.

         - Giới thiệu vắn tắt các di tích, danh thắng tiêu biểu: Không có

        - Các công trình văn hóa tại xã như: gồm 11 nhà văn hoá của các bản

2. Văn học - Nghệ thuật

- Các truyện cổ, truyện dân gian (kể tên), những câu ca dao, tục ngữ tiêu biểu (5-10 câu).

- Dẫn chứng một số câu hát giao duyên tiêu biểu của từng dân tộc.

- Nêu tên một số tác gia, tác phẩm tiêu biểu.

3. Trò chơi dân gian gồm: Kéo Co; Đậy Gậy; Ném Còn; Bắn Nỏ; Tó Má L

4. Lễ hội dân gian gồm: Sên bản, Sên Mường của Người Thái, người Lào; Tết Củ phứa, củ măn của Người Khư mú.

5. Tri thức dân gian:

- Kinh nghiệm đoán thời tiết như xem trăng, sao; xem con chuồn chuồn bay.

- Kinh nghiệm chữa bệnh từ cây thuốc được thu hái từ trong rừng.

- Kinh nghiệm chọn đất, làm ruộng cấy lúa nước có tiếp thu kinh nghiệm của người Kinh ở miền xuôi như các kỹ thuật; chọn và bảo quản hạt giống (lúa, ngô, sắn, khoai,…) cất giữ gác bếp; ủ để dưới đất.

- Kinh nghiệm làm thủy lợi nhỏ để sản xuất và lấy nước để sinh hoạt; kinh nghiệm săn bắt, hái lượm.

- Kinh nghiệm làm nghề rèn của người Mông (dao, súng, nỏ)

          VI. GIÁO DỤC

1. Đội ngũ giáo viên: 73 thầy cô; tổng số lớp học: 49; tổng số phòng học: 61 phòng, có 29 phòng kiên cố; 32 phòng học tạm.

 

2. Những nhà giáo tiêu biểu, những học sinh thành đạt ở xã qua các thời kỳ.

          VII. Y TẾ

1. Các cơ sở vật chất khám chữa bệnh ở xã có 1 trạm y tế, cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ y tế còn nhiều khó khăn (chưa đạt chuẩn quốc gia).

Số lượng thầy thuốc có 6 cán bộ (01 y sĩ đa khoa, 03 điều dưỡng, 01 nữ hộ sinh, 01 cán bộ làm công tác dân số)

          VIII. THỂ DỤC - THỂ THAO

         1. Cơ sở vật chất: có 01 sân bóng đá, 03 sân bóng chuyền

         2. Các môn thể thao phát triển ở xã: Bóng đá, bóng chuyền./.